Bạn đang:
- Chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà xưởng hoặc công trình thép tiền chế?
- Cần tìm một nhà thầu uy tín, chuyên nghiệp, thi công trọn gói?
- Muốn biết đơn giá thi công nhà xưởng năm 2025 là bao nhiêu?
- Và muốn hiểu rõ lý do tại sao giá xây dựng lại chênh từ 500.000/m² → hơn 2.000.000/m²?
Hãy xem bài viết dưới đây của Xây Dựng Tư Duy để nắm được mức giá, những yếu tố ảnh hưởng và lời khuyên tối ưu chi phí khi xây dựng nhà xưởng năm 2025.
1. Đơn giá xây dựng nhà xưởng năm 2025

1.1. Đơn giá nhà xưởng (Cập nhật tháng 01/2025 – tham khảo)
a) Đơn giá phần khung + mái
| Gói | Đơn giá (VND/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá rẻ | 650.000 | Bao gồm khung + xà gồ + tôn mái + nhân công |
| Tiêu chuẩn | 750.000 | Khung thép chuẩn, tôn dày hơn |
| Khá | 850.000 | Vật tư tốt, độ bền cao |
Lưu ý:
– Nếu lấy vật tư tại xưởng (chỉ khung + xà gồ): chỉ từ 385.000/m² – hàng mới 100%
– Áp dụng cho nhà xưởng diện tích từ 1.000m² trở lên.
b) Đơn giá thi công trọn gói phần xây dựng cơ bản
| Gói | Đơn giá (VND/m²) |
|---|---|
| Giá rẻ | 1.650.000 |
| Tiêu chuẩn | 2.000.000 – 2.200.000 |
| Khá | 2.600.000 |
Ghi chú:
Giá phụ thuộc thiết kế cụ thể, địa chất và thời điểm vật tư.
c) Đơn giá chi tiết cho phần thô nhà xưởng (tham khảo)
(Công trình cột cao 7m, đỉnh 9.5m)
| STT | Hạng mục | Đơn giá |
|---|---|---|
| I – Phần khung thép tiền chế | ||
| 1 | Khung + xà gồ + tôn mái | 750.000/m² |
| 2 | Vách tôn | 246.000/m² |
| 3 | Lam gió 0.45mm | 550.000/m² |
| 4 | Máng xối 0.45mm | 85.000/md |
| 5 | Canopy | 450.000/m² |
| 6 | Vật tư phụ | 45.000/m² |
| II – Phần sàn lửng | ||
| 7 | Khung sàn thép + tôn deck | 1.350.000/m² |
| 8 | Bê tông sàn 100mm + thép | 310.000/m² |
| 9 | Cầu thang thép | 3.500.000/md |
| 10 | Lan can | 750.000/m² |
| III – Phần xây dựng | ||
| 11 | Móng đơn + đà kiềng | 366.000/m² |
| 12 | Móng cọc 25×25 | 476.000/m² |
| 13 | Nền bê tông 100mm | 292.000/m² |
| 14 | Xoa nền, cắt ron | 20.000/m² |
| 15 | Rải sika tăng cứng | 11.000/m² |
| 16 | Xây tường | 235.000/m² |
| 17 | Tô tường | 150.000/m² |
| 18 | Sơn nước | 90.000/m² |
| IV – Thi công ngoài xưởng | ||
| 19 | Đường nội bộ BTCT M250 | 640.000/m² |
| 20 | Tường rào | 1.700.000/md |
| V – Hoàn thiện | ||
| 21 | Cửa cuốn + motor | 850.000/m² |
| 22 | Cửa sắt kính | 1.250.000/m² |
| 23 | Cửa nhôm kính | 1.450.000/m² |
| 24 | Hệ thống điện chiếu sáng | 45.000/m² |
1.2. Nhà thép tiền chế nhiều tầng (có sàn) – giá tháng 01/2025
Áp dụng cho công trình từ 500m² sàn trở lên:
| STT | Hạng mục | Đơn giá |
|---|---|---|
| 1 | Khung thép + tôn sàn | 1.550.000/m² |
| 2 | Bê tông sàn | 310.000/m² |
| 3 | Móng + đà kiềng | 300.000/m² tầng trệt |
Công trình < 500m² hoặc từ 5–10 tầng: cần bản vẽ để báo giá chính xác.
2. Vì sao báo giá thi công nhà xưởng chênh lệch lớn?

Nhiều chủ đầu tư thắc mắc vì sao cùng diện tích, cùng quy mô nhưng đơn giá mỗi công ty lại cách nhau cả trăm triệu.
Dưới đây là phân tích của Xây Dựng Tư Duy:
2.1. Khác nhau về phạm vi công việc được báo giá
Một số nhà thầu chỉ báo phần khung thép → giá thấp.
Nhà thầu báo trọn gói → giá cao hơn nhưng đúng thực tế.
Ví dụ nhà xưởng 20×50m, cao máng xối 7.5m:
| Phạm vi báo giá | Đơn giá |
|---|---|
| Chỉ khung + mái tôn | 700.000/m² |
| Khung + mái + vách | 870.000/m² |
| Thêm móng + đà kiềng | 1.100.000/m² |
| Thêm nền bê tông | 1.420.000/m² |
| Trọn gói hoàn thiện | 1.900.000/m²+ |
Nhiều đơn vị báo 400–500k/m² là chỉ báo vật tư, không kèm thi công, vận chuyển, tôn mái, nhân công…
2.2. Khác biệt về chiều cao và khẩu độ (nhịp)
Càng cao – càng vượt nhịp lớn → khung thép càng nặng → giá càng tăng.
Ví dụ nhà xưởng 50m nhịp:
| Thiết kế | Chiều cao | Nhịp | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | 7.5 – 11m | Có cột giữa | 750k/m² |
| 2 | 12 – 15m | Có cột giữa | 810k/m² |
| 3 | 12 – 15m | Không cột giữa | 890k/m² |
| 4 | 7.5 – 11m | Không cột giữa | 805k/m² |
2.3. Chênh lệch do thiết kế kết cấu
Xây Dựng Tư Duy từng xử lý rất nhiều bản vẽ:
- Có đơn vị thiết kế kèo quá lớn → tăng giá 30–50%
- Có đơn vị thiết kế thiếu → không thi công được
- Có thiết kế dư thừa, không tối ưu → lãng phí cho chủ đầu tư
Thiết kế là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến giá.
2.4. Yếu tố địa chất – đất yếu làm đội chi phí

Đất yếu (như miền Tây, Nhà Bè, gần kênh rạch…) phải:
- Ép cọc móng
- Ép cọc nền chống lún
- Gia cố bằng bấc thấm, cọc xi măng – đất…
Nhiều công trình chi phí nền cao hơn cả phần khung thép bên trên.
2.5. Các yếu tố khác
- Biến động giá thép, tôn
- Đường vào khó, xe cẩu không tiếp cận được
- Công trình gấp tiến độ → tăng ca nhiều
- Nhiều đội thi công cùng lúc → chậm tiến độ, gây phát sinh
3. Cách tối ưu chi phí xây dựng nhà xưởng
✔ 1. Khoan khảo sát địa chất
Để thiết kế móng hợp lý, tránh dư thừa hoặc làm theo thói quen (khiến chi phí cao).
✔ 2. Cung cấp đúng tải trọng thực tế
Tránh khai báo quá cao → thiết kế bị phóng đại → thép lớn, sàn nặng → tăng chi phí không cần thiết.
✔ 3. Chọn nhà thầu có năng lực tính toán
Tối ưu kết cấu → tiết kiệm 5–20% chi phí tổng thể.
4. Làm sao để có báo giá chính xác?
Để Xây Dựng Tư Duy báo giá chuẩn:
Trường hợp 1: Có bản vẽ thiết kế
→ Gửi bản vẽ + vị trí công trình
→ Kỹ sư khảo sát hiện trạng
→ Báo giá chi tiết sau 1–3 ngày
Trường hợp 2: Chưa có bản vẽ
→ Cung cấp ý tưởng + diện tích + sổ đỏ vị trí đất
→ Chúng tôi sẽ lên phương án thiết kế sơ bộ + báo giá ước tính
5. Thế nào là nhà thầu thi công nhà xưởng có năng lực?
5 tiêu chí đánh giá nhà thầu “Xây Dựng Tư Duy”
- Năng lực chuyên môn
- Tính toán kết cấu tối ưu
- Giải quyết vấn đề phát sinh nhanh
- Đội ngũ kỹ sư – quản lý nhiều kinh nghiệm
- Năng lực tài chính
- Đủ mạnh để triển khai công trình lớn
- Năng lực tư vấn
- Giải thích rõ ràng – minh bạch
- Tư vấn lựa chọn giải pháp tiết kiệm nhất
- Năng lực thi công
- Xưởng gia công thép hiện đại
- Đội thi công chuyên nghiệp, đúng tiến độ
- Đạo đức nghề nghiệp
- Làm đúng, làm đủ, cam kết tối đa lợi ích cho chủ đầu tư
XÂY DỰNG TƯ DUY – Nhà thầu thi công nhà xưởng, nhà thép tiền chế 2025
Hotline: 0979 611 901
Website: xaydungtuduy.com
